Hồ sơ, trình tự thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở 2022

Mục lục bài viết

  • 1 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở:
  • 2 2. Trình tự – thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở:
  • 3 3. Xử phạt hành vi xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng:
  • 4 4. Đất đang tranh chấp có được xin giấy phép xây dựng không?
  • 5 5. Thay đổi nội dung xây dựng trên giấy phép xây dựng có vi phạm không?

Khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 xác định nhà ở là khái niệm để chỉ công trình xây dựng có mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Trong quá trình sinh sống hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở nêu không thuộc các trường hợp được miễn thì hộ gia đình, cá nhân phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở. Vậy hồ sơ bao gồm các giấy tờ nào?Trình tự và thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở ra sao? Qua bài viết này đội ngũ chuyên gia, luật sư của Luật Dương Gia sẽ trả lời các câu hỏi trên. Hy vọng sẽ giúp mọi người nắm rõ những quy định mới nhất về hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Bạn Đang Xem: Hồ sơ, trình tự thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở 2022

1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở:

Hiện nay hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BTC, theo đó hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở chuẩn bị 02 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu dưới đây:

Một là, các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất trong mọi trường hợp:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu quy định được ban hành);

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính 02 bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp nước, hệ thống cấp điện và hệ thống thông tin với tỷ lệ 1/50 – 1/200.

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất theo tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình cần xây dựng;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt cắt chính và các mặt đứng của công trình theo tỷ lệ 1/50 – 1/200;

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình cần xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. – Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. – Đối với công trình xây chen có tầng hầm, hồ sơ xin cấp phép còn phải có thêm bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình liền kề. – Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Hai là, các giấy tờ, tài liệu đề nghị cấp phép xây dựng trong một số trường hợp cụ thể:

Xem thêm: Các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng mới nhất 2022

Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:

+ Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề;

+ Trường hợp công trình phải được thẩm định thiết kế: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

+ Trường hợp công trình xây chen, có tầng hầm: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình liền kề;

+ Trường hợp công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế: Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Riêng nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 250 m2, hộ gia đình, cá nhân có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình liền kề.

2. Trình tự – thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở:

Hiện nay, trình tự – thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở được quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật xây dựng 2014 như sau:

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Xem thêm: Cách tính thuế, lệ phí phải nộp khi xây dựng nhà ở tư nhân

Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị 02 bộ hồ sơ nộp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

– Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp nhận kiểm tra hồ sơ nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ trong đó có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

– Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa trong thời hạn 07 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện nêu trong văn bản thông báo thì trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;

Xem Thêm : Lợi ích của cây xanh trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe

– Bước 4: Lấy ý kiến

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình đối chiếu các điều kiện theo quy định, gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng trả lời bằng văn bản trong thời hạn 12 ngày. Nếu hết thời hạn này mà cơ quan không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và vẫn phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của cơ quan.

– Bước 5: Cấp giấy phép

Xem thêm: Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng mới nhất 2022

Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, kiểm tra hồ sơ để cấp giấy phép. Nếu đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét, chỉ đạo thực hiện. Tuy nhiên không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hồ sơ đề nghị không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.

– Bước 6: Nhận kết quả

Đến ngày hẹn trong giấy biên nhận chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Như vậy ta thấy trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ rất phức tạp và thời gian giải quyết khá lâu. Chính vì thế để tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, chủ đầu tư, hộ gai đình và cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở cần tham khảo chi tiết, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành nêu trên.

Các lưu ý về hồ sơ, trình tự – thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng

– Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở áp dụng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

3. Xử phạt hành vi xây dựng nhà ở không có giấy phép xây dựng:

Xem Thêm : Có bao nhiêu chữ cái tiếng việt, bao nhiêu nguyên âm | baonhieu.net

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Hồ sơ, trình tự thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Chào Luật sư! Xin luật sư cho em hỏi trường hợp: Do xây dựng nhà khi chưa xin phép xây dựng nên ông Nguyễn văn A bị chủ tịch UBND xã phạt vi phạm hành chính 500.000 đồng theo QĐ số 13 QĐ- XPVPHC và buộc ông A phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. Ông A liền khởi kiện ra tòa án nhân dân huyện yêu cầu tòa án hủy quyết định số 13 /QĐ-XPVPHC của chủ tich ủy ban nhân dân xã. Xin luật sư cho em hỏi, theo quy định của luật khiếu nại thì ông A có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa đối với QĐ- XPVPHC của chủ tịch UBND xã không? Nếu có thì theo quy định nào của luật khiếu nại tố cáo?

Luật sư tư vấn:

Như chúng ta đã biết, việc quy hoạch xây dựng đô thị là một trong những hoạt động hết sức quan trọng trong việc quản lý đô thị, đặc biệt là tại các thành phố lớn. Chính vì vậy, hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động xây dưng, quy hoạch đô thị đã và đang được điều chỉnh bởi rất nhiều các văn bản pháp luật có liên quan ví dụ như Luật Xây dựng 2014, Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

Theo đó, đối với việc xây dựng nhà ở của ông Nguyễn Văn A không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng (Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng 2014), vì vậy, ông A phải xin giấy phép xây dựng trước khi thực hiện việc khởi công xây dựng nhà ở.

Quay trở lại với trường hợp của bạn vừa nói, việc ông A xây dựng nhà ở không có giấy phép dựng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc từ 15.000.000 đên 20.000.000 đồng đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ ở thành thị theo quy định tại các Điểm a, b, Khoản 6, Điều 13, Nghị định 121/2013/NĐ-CP. Mặt khác theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 118, Luật Xây dựng 2014 thì đối với các công trình xây dựng không có giấy phép thì sẽ buộc bị tháo dỡ. Ngoài ra, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng hình thức phạt tiền tối đa bằng 10.000.000 đồng, trong khi ở trường hợp của ông A, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi của ông A chỉ dừng lại ở mức 500.000 đồng.

Vì vậy, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính 13/QĐ-XPVPHC của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoàn toàn hợp pháp. Nên ông A sẽ không có quyền khiếu nại khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 3, Điều 11, Thông tư 02/2014/TT-BXD, trong trường hợp hành vi xây dựng sai phép, không phép, sai thiết kế được phê duyệt, sai quy hoạch xây dựng hoặc thiết kế đô thị được duyệt mà đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện, nếu xét thấy việc xây dựng không vi phạm chỉ giới xây dựng, không gây ảnh hưởng công trình lân cận, không có tranh chấp, xây dựng trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp và trong quy hoạch đất này được phép xây dựng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thể xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định cưỡng chế, phá dỡ và ban hành quyết định áp dụng bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi số lợi bất hợp pháp có được bằng 40% giá trị phần xây dựng sai phép, không phép đối với công trình là nhà ở riêng lẻ. Đối với trường hợp này, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng cho ông A, sau khi ông A đã chấp hành đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Đất đang tranh chấp có được xin giấy phép xây dựng không?

Xem Thêm : Có bao nhiêu chữ cái tiếng việt, bao nhiêu nguyên âm | baonhieu.net

Tóm tắt câu hỏi:

Xem thêm: Xử lý công trình xây dựng sai phép, không có giấy phép xây dựng

Chào Luật sư hiện tôi có 2 lô đất: 1 lô tranh chấp và 1 lô không tranh chấp cùng 1 sổ đỏ. Trước khi Ba tôi mất có để lại di chúc và nhận di sản thừa kế cho các Con. Vậy tôi muốn xin phép xây dựng nhà ở lô đất không bị tranh chấp có được không vậy. Mong Luật sư giải đáp giúp ạ. Xin cảm ơn?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Điều 93 Luật xây dựng 2014 có quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và Điều 94 Luật xây dựng 2014 có quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

Cũng căn cứ theo thông tin bạn trình bày, bạn có hai lô đất được cấp chung trong cùng một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện nay thì lô đất thứ nhất đang có tranh chấp còn lô đất thứ hai thì không có tranh chấp. Căn cứ theo quy định trên thì đối với lô đất thứ hai của bạn không có tranh chấp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 93 và Điều 94 Luật xây dựng 2014 thì bạn có thể làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng.

5. Thay đổi nội dung xây dựng trên giấy phép xây dựng có vi phạm không?

Xem Thêm : Có bao nhiêu chữ cái tiếng việt, bao nhiêu nguyên âm | baonhieu.net

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi đã xin giấy phép xây dựng nhà ở 2 tấm (cấp 3) nhưng do điều kiện nên bây gìơ tôi chỉ xấy nhà cấp 4 (không đổ tấm) có được k? Và có cần phải vẽ lại bản vẽ và xin lại giấy phép xây dựng hay không?

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 12 Luật xây dựng năm 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng thì một trong các hành vi bị nghiêm cấm đối với lĩnh vực xây dựng bao gồm:

– Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật xây dựng;

– Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật xây dựng. Tại Điều 107 Luật xây dựng năm 2014 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

+ Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng;

+ Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật xây dựng năm 2014;

+ Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt và được chủ đầu tư kiểm tra, xác nhận trên bản vẽ;

+ Có hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn;

+ Được bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng công trình;

+ Có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng;

+ Việc khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ chỉ cần đáp ứng điều kiện Có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật xây dựng năm 2014.

– Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này;

– Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

Tại Điều 98 Luật xây dựng năm 2014 quy định về điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau:

– Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

+ Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

+ Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;

+ Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

– Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

+ Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng.

Thay-doi-noi-dung-xay-dung-tren-giay-phep-xay-dung-co-vi-pham-khong

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn không thể xây dựng sai so với Giấy phép xây dựng bạn đã xin phép. Trường hợp, bạn đã xin giấy phép xây dựng nhà ở cấp 3 nhưng do điều kiện không thể xây dựng được nhà cấp 3 mà phải chuyển sang xây dựng nhà cấp 4 thì trong trường này bạn phải vẽ lại bản vẽ và xin lại giấy phép xây dựng.

Nguồn: https://noithatpmax.com
Danh mục: Đời Sống

Recommended For You

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.